Ry-Lpin

Nhà sản xuất:

India

Thành phần:

Thành phần :
Thymomodulin
80mg

Tác dụng dược lý:

Thymomodulin được chiết xuất từ tuyến ức của Bê có tác dụng điều biến miễn dịch.

Là hỗn hợp của nhiều Peptid (TLPT từ 1-10 KD) có hoạt tính sinh học cao,

có tác dụng tăng cươờng sự trưởng thành của tế bào tiền Lympho T,

điều chỉnh chức năng của tế bào Lympho B và Lympho T để trưởng thành.

Sử dụng Thymomodulin làm tăng khả năng đáp ứng miễn dịch,

tăng sức đề kháng khi nhiễm khuẩn,

tăng sức đề kháng đối với sự tấn công của các mô ung thư và làm chậm quá trình lão hóa.

Chỉ định điều trị:

 Phối hợp điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn hoặc virus:

-   Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp: Lao, Viêm  phế quản, viêm phế quản co thắt mạn tính,

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm khuẩn đươờng hô hấp ở trẻ em.

-   Các bệnh do virus: Viêm gan virus cấp, mạn tính( viêm gan siêu vi A, B)

viêm gan ứ mật, xơ gan mạn tính, Bệnh Herpes, Zona, nhiễm khuẩn cấp vùng răng, hàm , mặt.

-   Các bệnh hệ miễn dịch: kết hợp thiếu hụt miễn dịch, suy giảm bạch cầu do rối loạn tủy xương; AIDS.

Các trường hợp hệ miễn dịch hoạt động quá mức:

-   Bệnh dị ứng: Viêm da dị ứng; Hen phế quản trên những bệnh nhân viêm da dị ứng;

Viêm xoang mũi dị ứng, Eczema dị ứng, bệnh vẩy nến…

-   Bệnh rối loạn tự nhiễm: Viêm đa khớp dạng thấp, Luptut ban đỏ, Xơ cứng bì.

 Phòng và điều trị giảm bạch cầu tiền phát hoặc thứ phát

( đặc biệt do sửơ dụng hóa chất hoặc phóng xạ trong điều trị ung thươ) giảm miễn dịch do tuổi già.

4. Phối hợp trong điều trị bỏng, sử dụng thuốc sau phẫu thuật:

Chống nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, cấy mô, chỉnh hình, Phẫu thuật bụng…

LIỀU DÙNG:

Người lớn: Dùng từ 1-2 viên/ lần, 2 lần trong ngày.

Trẻ em: 1 viên/ngày. Uống sau khi ăn.

Thời gian của đợt điều trị kéo dài từ 15 ngày tới 3 tháng tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh, có thể điều trị nhắc lại.

Liều dùng có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh, thể trạng của bệnh nhân, theo chỉ định của thầy thuốc.

Đối với những bệnh nhân điều trị ung thư: Sử dụng thuốc trơước 7-10 ngày cho các đợt điều trị bằng hóa chất hoặc xạ trị.

Tác dụng phụ:

Thuốc có rất ít tác dụng phụ, nếu có chỉ là phản ứng thông thường,

Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đi ngoài…. với tần xuất nhỏ ( khoảng 0.8-1.2%).

Nghiên cứu cho thấy thuốc có ít hoặc không có độc tính với liều dùng cao.

Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:

Không thấy có sự tương tác thuốc của thuốc này với các loại thuốc khác.

 

Tra cứu thành phần:

thuoc goc

Có thể bạn muốn xem

No map in the current tab

©Từ điển tra cứu thông tin thuốc và biệt dược 2013
Thông tin thuốc, biệt dược mang tính tra cứu, không thay thế chỉ định của bác sĩ